| 1 FSB là gì? FSB (Front Side Bus) là đường dữ liệu nối CPU với RAM và VPU (Video Processing Unit – Xử lý đồ họa), luồng dữ liệu giữa các thành phần này rất lớn nên đường càng nhanh thì sẽ không xảy ra tình trạng ùn tắc, đường FSB các bạn có thể ví nó như đường cao tốc, tốc độ của FSB đo bằng MHz (MegaHerz) |
| 2 Cache là gì? Cache là tên gọi của bộ nhớ đệm – nơi lưu trữ các dữ liệu nằm chờ các ứng dụng hay phần cứng xử lý.Mục đích của nó là để tăng tốc độ xử lý (có sẵn xài liền không cần tốn thời gian đi lùng sục tìm kéo về).
Memory cache: Đây là một khu vực bộ nhớ được tạo bằng bộ nhớ tĩnh (SRAM) có tốc độ cao nhưng đắt tiền thay vì bộ nhớ động (DRAM) có tốc độ thấp hơn và rẻ hơn, được dùng cho bộ nhớ chính. Cơ chế lưu trữ bộ nhớ cahce này rất có hiệu quả. Bởi lẽ, hầu hết các chương trình thực tế truy xuất lặp đi lặp lại cùng một dữ liệu hay các lệnh y chang nhau. Nhờ lưu trữ các thông tin này trong SRAM, máy tính sẽ khỏi phải truy xuất vào DRAM vốn chậm chạp hơn.Một số bộ nhớ cache được tích hợp vào trong kiến trúc của các bộ vi xử lý. Chẳng hạn, CPU Intel đời 80486 có bộ nhớ cache 8 KB, trong khi lên đời Pentium là 16 KB. Các bộ nhớ cache nội (internal cache) như thế gọi là Level 1 (L1) Cache (bộ nhớ đệm cấp 1). Các máy tính hiện đại hơn thì có thêm bộ nhớ cache ngoại (external cache) gọi là Level 2 (L2) Cache (bộ nhớ đệm cấp 2). Các cache này nằm giữa CPU và bộ nhớ hệ thống DRAM. Sau này, do nhu cầu xử lý nặng hơn và với tốc độ nhanh hơn, các máy chủ (server), máy trạm (workstation) và mới đây là CPU Pentium 4 Extreme Edition được tăng cường thêm bộ nhớ đệm L3 Cache.
Disk cache: Bộ nhớ đệm đĩa cũng hoạt động cùng nguyên tắc với bộ nhớ cache, nhưng thay vì dùng SRAM tốc độ cao, nó lại sử dụng ngay bộ nhớ chính. Các dữ liệu được truy xuất gần đây nhất từ đĩa cứng sẽ được lưu trữ trong một buffer (phần đệm) của bộ nhớ. Khi chương trình nào cần truy xuất dữ liệu từ ổ đĩa, nó sẽ kiểm tra trước tiên trong bộ nhớ đệm đĩa xem dữ liệu mình cần đang có sẵn không. Cơ chế bộ nhớ đệm đĩa này có công dụng cải thiện một cách đáng ngạc nhiên sức mạnh và tốc độ của hệ thống. Bởi lẽ, việc truy xuất 1 byte dữ liệu trong bộ nhớ RAM có thể nhanh hơn hàng ngàn lần nếu truy xuất từ một ổ đĩa cứng. Sẵn đây, xin nói thêm, người ta dùng thuật ngữ cache hit để chỉ việc dữ liệu được tìm thấy trong cache. Và hiệu năng của một cache được tính bằng hit rate (tốc độ tìm thấy dữ liệu trong cache).
Trở lại chuyện bộ nhớ cache. Hồi thời Pentium đổ về trước, bộ nhớ cache nằm trên mainboard và một số mainboard có chừa sẵn socket để người dùng có thể gắn thêm cache khi có nhu cầu. Tới thế hệ Pentium II, Intel phát triển được công nghệ đưa bộ nhớ cache vào khối CPU. Nhờ nằm chung như vậy, tốc độ truy xuất cache tăng lên rõ rệt so với khi nó nằm trên mainboard. Nhưng do L2 Cache vẫn phải ở ngoài nhân CPU nên Intel phải chế ra một bo mạch gắn cả nhân CPU lẫn L2 Cache. Và thế là CPU có hình dạng to đùng như một cái hộp (gọi là cartridge) và được gắn vào mainboard qua giao diện slot (khe cắm), Slot 1. Tốc độ truy xuất cache lúc đó chỉ bằng phân nửa tốc độ CPU.
Thí dụ, CPU 266 MHz chỉ có tốc độ L2 Cache là 133 MHz. Sang Pentium III cũng vậy. Mãi cho tới thế hệ Pentium III Coppermine (công nghệ 0.18-micron), Intel mới thành công trong việc tích hợp ngay L2 Cache vào nhân chip (gọi là on-die cache). Lúc đó, tốc độ L2 Cache bằng với tốc độ CPU và con CPU được thu gọn lại, đóng gói với giao diện Socket 370.
Như đã nói, dung lượng của Cache CPU lợi hại lắm nghen. Phổ biến nhất là L2 Cache là một chip nhớ nằm giữa L1 Cache ngay trên nhân CPU và bộ nhớ hệ thống. Khi CPU xử lý, L1 Cache sẽ tiến hành kiểm tra L2 Cache xem có dữ liệu mình cần không trước khi truy cập vào bộ nhớ hệ thống. Vì thế, bộ nhớ đệm càng lớn, CPU càng xử lý nhanh hơn. Đó là lý do mà Intel bên cạnh việc tăng xung nhịp cho nhân chíp, còn chú ý tới việc tăng dung lượng bộ nhớ Cache. Do giá rất đắt, nên dung lượng Cache không thể tăng ồ ạt được. Bộ nhớ cache chính L1 Cache vẫn chỉ ở mức từ 8 tới 32 KB. Trong khi, L2 Cache thì được đẩy lên dần tới hiện nay cao nhất là Pentium M Dothan 2 MB (cho máy tính xách tay) và Pentium 4 Prescott 1 MB (máy để bàn). Riêng dòng CPU dành cho dân chơi game và dân multimedia “prồ” là Pentium 4 Extreme Edition còn được bổ sung L3 Cache với dung lượng 2 MB. Đây cũng là CPU để bàn có tổng bộ nhớ cache lớn nhất (L1: 8 KB, L2: 512 KB, L3: 2 MB). Intel Core 2 Duo T5600 1.8GHz, 2MB L2 Cache, 667 MHz FSB |
| 3 CPU là gì? Nêu các dòng CPU hiện nay? CPU (Central Processing Unit) là thành phần quan trọng nhất của máy tính, nó sẽ quyết định việc máy tính “suy nghĩ” nhanh hay chậm. Có 2 hãng sản xuất CPU nổi tiếng là Intel và AMD, CPU dành cho laptop.
Các dòng CPU Intel cho laptop (theo thứ tự nhanh dần)
(Trên mặt bàn phím bạn sẽ nhìn thấy các logo CPU mà laptop đó sử dụng). Hiện nay đa số các laptop đều trang bị CPU Core Duo (2 nhân – 2 trong 1, tức là có 2 CPU trong 1 CPU) hoặc Core 2 Duo (chip 2 nhân thế hệ 2) hoặc mới nhất là Core 2 Extreme (CPU 4 nhân). Như vậy giá thành của latop sẽ bị ảnh hưởng bởi việc nó sử dụng CPU loại gì: Celeron M, Pentium M hay Core (Solo, Duo, 2 Duo, Extreme) Một yếu tố khá quan trọng nữa là tốc độ của CPU, các bạn sẽ nhìn thấy sau loại CPU mà laptop đó sử dụng là tốc độ của CPU đó, tốc độ được tính bằng GHz
Ví dụ: Intel Core 2 Duo Processor T5600 1.8 GHz có nghĩa chiếc laptop này sử dụng CPU 2 nhân thế hệ 2 tốc độ là 1.8 GigaHerz (T5600 là tên của CPU)
Ngoài CPU của hãng Intel vừa nêu như trên, còn có các dòng CPU của hãng AMD. Top |
| 4 HDD là gì? HDD (Hard disk driver) : ổ cứng mới là nơi lưu trữ dữ liệu lâu dài, dung lượng ổ cứng được tính theo GB (Gigabyte), có 2 chuẩn truyền dữ liệu là ATA/PATA/EIDE và SATA (về lý thuyết ATA truyền nhanh hơn do dùng phương thức truyền song song, trong khi SATA là nối tiếp, nhưng thực tế thì SATA là nhanh hơn và dây tín hiệu cũng gọn gàng hơn so với ATA, chính vì vậy mà hiện nay chuẩn SATA được sử dụng ngày càng nhiều).
Một thông số nữa về ổ cứng đó là số vòng quay/ phút, quay càng nhanh thì tìm dữ liệu cũng càng nhanh, có 2 thông số hay gặp đó là 5400 rpm (round per minute – vòng/ phút) và 7200 rpm.
Ví dụ : 120GB, 5400 RPM Serial ATA tức là ổ có dung lượng 120GB, tốc độ quay là 5400 vòng/phút, chuẩn SATA (Serial ATA, đối lập với Parallel ATA). Top |
| 5 Driver là gì? Driver của thiết bị chính là một phần mềm đóng vai trò như một cầu nối giữa hệ điều hành (HĐH) và thiết bị ngoại vi. Nói chung Windows có thể tự nhận được phần lớn các loại máy in, máy scan, ổ CD-ROM, ổ cứng, nhưng có một số thiết bị ngoại vi đặc dụng mà chúng không thể điều khiển được nếu không có driver riêng của hãng sản xuất.
Một số HĐH Windows như Windows XP của Microsoft được trang bị công nghệ Plug and Play (cắm là chạy), có nghĩa là nó có khả năng tự động cài đặt driver riêng cho thiết bị. Sở dĩ Windows XP có khả năng nhận dạng và tự động cài đặt đại đa số các thiết bị ngoại vi là vì khi xây dựng chúng, Microsoft đã tích hợp sẵn driver các thiết bị ngoại vi do nhà sản xuất thiết bị đó cung cấp. Tuy nhiên, Windows XP sẽ không thể tự động cài những thiết bị ngoại vi mà trước đó driver của nó không được tích hợp vào hệ thống. |
| 6 Card đồ họa có ý nghĩa gì? Để chạy "suôn sẻ" các phần mềm trình diễn trên màn hình và những tác vụ đòi hỏi khả năng xử lý đồ hoạ, thì lượng bộ nhớ đồ hoạ cần tối thiểu từ 32 MB đến 64 MB RAM. Hãy đảm bảo rằng lượng bộ nhớ này chỉ sử dụng cho đồ hoạ chứ không phải lấy từ bộ nhớ hệ thống. Các laptop sử dụng bộ nhớ hệ thống làm bộ nhớ đồ hoạ giúp tiết kiệm chi phí, nhưng khả năng xử lý đồ hoạ chậm chạp. Là "gamer" chuyên nghiệp hay sử dụng với mục đích giải trí, bạn nên trang bị lượng bộ nhớ từ 64 MB cho đến 128 MB. Tuy nhiên, khả năng xử lý đồ hoạ không những phụ thuộc vào lượng bộ nhớ mà còn phụ thuộc rất lớn vào bộ xử lý đồ hoạ. Những laptop sử dụng bộ xử lý đồ hoạ của ATI và Nvidia như: Mobility Radeon và GeForce2Go... luôn là lựa chọn sáng giá. |
| 7 Lựa chọn kích cỡ màn hình laptop Màn hình cho laptop ngày càng lớn hơn, đẹp hơn, có góc nhìn rộng và thời gian đáp ứng tốt hơn. Hiện nay, kích thước màn hình cho laptop có thể lên tới 14.1 "hoặc 15". Một số hãng còn tung ra những model lên tới 16" hoặc 17", nhưng giá cả có phần "đắt đỏ". Khi lựa chọn cũng cần lưu ý, nhược điểm của màn hình to và lớn hơn là: trọng lượng của laptop cũng sẽ nặng hơn và tiêu thụ nhiều điện năng hơn. Chính vì lẽ đó, một số người sử dụng ưa thích lựa chọn loại màn hình 12.1" hoặc 13.3". |
| 8 Hỏi về RAM kênh đôi “Dual channel đạt được hiệu quả tối ưu trên CPU và mainboard có bus tốc độ gấp 2 lần tốc độ của bộ nhớ. Nếu CPU và mainboard có tốc độ bus 800MHz, 2 thanh RAM 400DDR2 dual channel sẽ đạt được tốc độ 400 x 2 = 800MHz và sử dụng 100% băng thông giữa CPU và bộ nhớ. Bạn có thể xài dual channel memory trong trường hợp của bạn, nhưng tốc độ băng thông giữa CPU và bộ nhớ vẫn là 533MHz, là tốc độ của Pentium D 805 FSB”. Xin hỏi, nếu tôi mua 2 thanh RAM bus 533 về chạy thì có nhanh hơn 2 thanh RAM bus 400 trong trường hợp này không vậy? |
| 9 DVD Blu-Ray là gì ? Đĩa Blu-ray hay đĩa quang DVD định dạng Blu-ray là một chuẩn DVD, tiếp theo chuẩn DVD+RW. Blu-ray và HD-DVD là hai công nghệ DVD có công suất lưu trữ lớn khi ghi nội dung độ phân giải cao, gấp 6 lần so với chuẩn DVD trước đó. Loại DVD này có 25 GB bộ nhớ ghi trên một mặt của một đĩa đơn 12 cm, cho phép thu hình tới 13 giờ so với đĩa 4,7 GB trước đó chỉ thu được 2 giờ. Đĩa quang có tên Blu-ray Disc bởi vì nó được áp dụng tia laser màu xanh lam để nạp thông tin vào đĩa. Chuẩn này do các nhà chế tạo thiết bị điện tử dân dụng như: Sony, Philips Electronics và Matsushita thống nhất và công bố. Những công ty cùng tham gia phát triển chuẩn DVD này là Hitachi, Pioneer, Sharp, LG và hãng Thomson Multimedia của Pháp. |
| 10 HDMI là gì ? Sử dụng như thế nào. Cổng HDMI (high definition media interfaces) là cổng cao cấp nhất hiện nay để truyền tín hiệu số vì nó giữ nguyên tín hiệu thô không chuyển đổi, nó có thể truyền tín hiệu hình ảnh và âm thanh HDMI là chuẩn cho dân dụng, ko phải chuẩn chuyên dụng. HDMI từ DVI mà ra, đc thêm vào 2 cọng truyền SPDIF (digital sound). Thay vì nối từ DVD ra decoder (dây coaxial hoặc optical) & TV LCD (bằng DVI, D-SUB, component...) |
| 11 Tôi dang can mua mot laptop. Toi dang phan van giua 2may: HP DV3T-2000 & ASUS X83VB. Quy cong ty co the tu van cho toi ve loi ich & han che cua 2 may tren, de toi co the chon lon may thich hop. Rat mong su hoi dap cua cong ty. Chan thanh cam on! Chào bạn Vuong Nhu. Hai dòng máy bạn hỏi sử dụng cho 2 mục đích riêng biệt ,cụ thể như sau. _ Dòng HP DV3T-2000 cấu hình của nó chỉ phù hợp cho công việc và giải trí ở mức khá khi người sử dụng không có nhu cầu cao như làm việc đồ họa 3D như AutoCad,3DMark,Photoshop .... Nhưng cấu hình nó cũng tương đối good cho những công việc còn lại trừ đồ họa 3D như trên.Thêm 1 ưu điểm của dòng này nữa là có thiết kế thời trang,nhỏ gọn nhẹ,tính di động và giải trí cao.Một đều nữa HP là 1 thương hiệu mạnh & nổi tiếng toàn thế giới đã được khẳng định. _ Dòng ASUS X83VB Cấu hình cũng gần giống HP DV3T 2000 nhưng lại có thêm card đồ họa Geforce 9300M GS 512MB mạnh mẽ trong các ứng dụng đồ họa như nêu trên ,đó là khác biệt cơ bản giữa 2 dòng này. Bạn có thể tùy theo nhu cầu sử dụng của mình mà chọn 1 dòng máy phù hợp nhất cho mình,chào và chúc bạn sớm tìm được một chiếc laptop phù hợp với mình. Thân chào.... |